- Chưa được phân loại, QUY CHẾ, THÔNG BÁO

QUY CHẾ XÉT GIẢI THƯỞNG HÀNG NĂM

QUY CHẾ

XÉT GIẢI THƯỞNG HÀNG NĂM

TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH NGHỆ THUẬT MÚA

(Ban hành kèm theo quyết định số 72/QĐ-HMVN ngày 01/10/2019)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích – Ý nghĩa

 – Căn cứ quyết định 25/QĐ-TTg ngày 19/01/1993 của Thủ tướng Chính phủ giao các Hội VHNT chuyên ngành tổ chức tuyển chọn và trao giải thưởng hàng năm cho các tác phẩm, công trình nghiên cứu lý luận, báo chí nhằm khích lệ, động viên, tôn vinh thành tích đối với các nghệ sĩ đã có tác phẩm, công trình đạt chất lượng, hiệu qủa cao trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

– Quy chế xét tặng giải thưởng hàng năm của Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam là cơ sở pháp lý, giúp Hội đồng xét giải có đủ căn cứ, đảm bảo đúng nguyên tắc trong quá trình bình xét, tuyển chọn tác phẩm, công trình.

– Trao tặng Giải thưởng Nghệ thuật múa hàng năm nhằm động viên các nghệ sĩ say mê sáng tạo nghệ thuật, có nhiều tác phẩm, công trình tốt, phục vụ đời sống xã hội.

Điều 2: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

– Tất cả hội viên chính thức của Hội NSMVN đang hoạt động trên các lĩnh vực sáng tác, nghiên cứu lý luận, giảng dạy, biểu diễn có tác phẩm, công trình đăng ký dự xét giải thưởng.

– Các thành viên Hội đồng và Tổ Thư ký tham gia thẩm định, bình xét và phân loại giải thưởng.

– Các tác phẩm múa, công trình nghiên cứu lý luận phê bình, báo chí viết về nghệ thuật múa được sáng tạo, công diễn hoặc đăng tải trong năm xét giải, tác giả có bản đăng ký và thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.

– Đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh:

+ Hội viên danh dự, hội viên tán trợ;

+ Tác phẩm, công trình sáng tạo từ trước năm xét giải;

+ Tác phẩm, công trình tham gia các cuộc thi do Hội NSMVN tổ chức;

+ Tác phẩm, công trình có đồng tác giả không phải là hội viên Hội NSMVN;

+ Tác phẩm, công trình không có bản đăng ký;

Điều 3: Hình thức giải thưởng

Bằng chứng nhận “Giải thưởng Nghệ thuật múa” kèm theo tiền thưởng.

Điều 4: Cơ cấu giải thưởng

Gồm 5 loại: Giải chính thức, Giải chất lượng đào tạo, Giải tài năng biểu diễn, Phần thưởng và Bằng khen.

1. Giải chính thức: là giải thưởng của Hội NSMVN trao tặng cho tác giả hoặc nhóm tác giả của các tác phẩm được công diễn; các công trình đã xuất bản hoặc đăng tải trên các tạp chí khoa học và chuyên ngành trong năm xét giải. Cụ thể như sau:

a. Tác phẩm múa thuộc các thể loại: kịch múa, thơ múa, tổ khúc, liên khúc và tác phẩm múa ngắn.

b. Công trình nghiên cứu lý luận phê bình, sưu tầm dưới dạng khảo luận (độ dài từ 50 trang A4 trở lên) chùm tiểu luận (từ 4 tiểu luận) đã được nghiệm thu, xuất bản hoặc đăng tải trên tạp chí khoa học và chuyên ngành, đã sử dụng trong hội thảo khoa học chuyên ngành.

c. Giáo trình giảng dạy múa và lý luận múa, biên soạn công phu, có giá trị khoa học, được cơ quan có thẩm quyền cấp bộ nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

Giải chính thức được xếp hạng A, B và C.

2. Giải chất lượng đào tạo: là hình thức vận dụng các tiêu chí và quy định về trao tặng giải thưởng VHNT hàng năm của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với đặc thù của chuyên ngành múa. Giải chất lượng đào tạo được xét tặng cho giảng viên hoặc nhóm giảng viên – thông qua chương trình thi tốt nghiệp toàn khóa học các môn thi cấp quốc gia – thể hiện công sức và sự sáng tạo của giảng viên đứng lớp.

Giải chất lượng đào tạo được xếp loại A, B và C.

3. Giải tài năng biểu diễn: là hình thức vận dụng các tiêu chí và quy định về trao tặng giải thưởng VHNT hàng năm của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với đặc thù của chuyên ngành múa. Giải tài năng biểu diễn dành cho diễn viên đảm nhiệm vai chính trong tác phẩm kịch múa, thơ múa mà tác phẩm và vai diễn đều đạt chất lượng nghệ thuật cao qua đánh giá của hội đồng chuyên môn; Diễn viên múa đạt giải tại các cuộc thi múa quốc tế và quốc gia.

Giải tài năng biểu diễn được xếp loại A và B.

4. Phần thưởng: là hình thức vận dụng các tiêu chí và quy định về trao tặng giải thưởng VHNT hàng năm của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với đặc thù của chuyên ngành múa. Phần thưởng được xét cho các đối tượng sau:

– Tác giả của chùm bài báo về nghệ thuật múa (từ 05 bài trở lên, không tính bài đưa tin đơn thuần) được đăng tải trên các báo và tạp chí.

– Tác giả hoặc nhóm tác giả của phần nghệ thuật múa trong các lễ hội cấp quốc gia (nghệ thuật quảng trường)

– Tác giả của tác phẩm múa cho học sinh tham gia liên hoan, hội diễn các trường VHNT do Bộ VHTTDL tổ chức.

– Tác giả của chùm múa thiếu nhi (từ 2 tiết mục múa độc lập, không xét hát múa)

– Tác giả của chùm tác phẩm múa không chuyên (từ 2 tác phẩm) tham gia hội diễn, liên hoan NTQC toàn quốc và khu vực do Bộ VHTTDL tổ chức; Hoặc tác phẩm được tuyển chọn tham gia chung kết hội diễn, liên hoan NTQC cấp bộ, ngành toàn quốc.

– Giảng viên của chương trình thi tốt nghiệp môn Phương pháp huấn luyện và biên đạo múa.

Phần thưởng được xếp loại A và B.

5. Bằng khen: là hình thức vận dụng kinh phí giải thưởng hàng năm, nhằm khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp trong các hoạt động của Hội. Ban Chấp hành đề xuất và biểu quyết tại hội nghị tổng kết cuối năm.

Điều 5: Tiêu chí đánh giá chất lượng, phân hạng giải

1. Giải chính thức

 A. Giải thưởng tác phẩm múa

a. Giải thưởng hạng A: Tác phẩm có nội dung tư tưởng tốt, giá trị nghệ thuật cao, khai thác đề tài mới lạ, có tính nhân văn, tính giáo dục, tính thẩm mỹ cao; Có nhiều tìm tòi sáng tạo mới, độc đáo, tạo được hiệu quả trong một chỉnh thể cấu trúc, bố cục hợp lý, hài hòa giữa nội dung và hình thức; có phương pháp xây dựng kết cấu ngôn ngữ múa giàu cảm xúc và truyền cảm. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9,5 trở lên.

b. Giải thưởng hạng B: Tác phẩm có nội dung tư tưởng rõ ràng, cấu trúc chặt chẽ, hợp lý, tạo được điểm nhấn, gây ấn tượng về một phương diện nào đó trong thủ pháp nghệ thuật nhưng hiệu quả tổng thể có phần hạn chế so với Giải thưởng hạng A. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9 trở lên.

c. Giải thưởng hạng C: Kết cấu ngắn gọn, hợp lý, hài hòa giữa âm nhạc và ngôn ngữ múa, tạo hiệu quả nhất định về nghệ thuật. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 8,5 trở lên.

B. Giải thưởng giáo trình, công trình nghiên cứu, chùm tiểu luận

a. Giải thưởng hạng A: Giáo trình, công trình nghiên cứu, chùm tiểu luận được nghiên cứu, biên soạn công phu, nội dung phong phú, có giá trị khoa học và thực tiễn, có nhiều tìm tòi, phát hiện mới về học thuật đối với nghệ thuật múa. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9,5 trở lên.

b. Giải thưởng hạng B: Giáo trình, công trình nghiên cứu, chùm tiểu luận được nghiên cứu, biên soạn khoa học, kết cấu mạch lạc, tạo sự thuyết phục và có độ tin cậy; Có sự tìm tòi, phát hiện về một lĩnh vực nào đó làm tiền đề cho các bước nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9 trở lên.

b. Giải thưởng hạng C: Giáo trình, công trình nghiên cứu, chùm tiểu luận có giá trị như một tài liệu tham khảo, có những cứ liệu, số liệu đáng tin cậy nhưng tổng thể còn hạn chế nhất định. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 8,5 trở lên.

2. Giải chất lượng đào tạo

a. Giải CLĐT loại A: Chương trình thi tốt nghiệp được biên soạn công phu, khoa học, thể hiện rõ chất lượng giảng dạy của giảng viên, tạo ra năng lực, trình độ, kỹ thuật, kỹ xảo, phong cách của diễn viên múa. Hiệu quả sinh động, hấp dẫn, thể hiện chất lượng cao và đồng đều của tất cả thí sinh tham gia bài thi. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9,5 trở lên.

b. Giải CLĐT loại B: Chương trình thi tốt nghiệp đạt kết quả tốt nhưng có phần hạn chế so với loại A. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9 trở lên.

c. Giải CLĐT loại C: Chương trình thi tốt nghiệp đạt kết quả tốt nhưng có phần hạn chế so với loại B. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 8,5 trở lên.

3. Giải tài năng biểu diễn

a. Giải TNBD loại A: Diễn viên làm chủ các kỹ thuật múa ở trình độ cao, kỹ xảo điêu luyện; Có khả năng biểu đạt xuất sắc, sáng tạo, đúng phong cách, thể loại tác phẩm; Chuyển tải rõ ràng nội dung tư tưởng, ý đồ nghệ thuật của tác phẩm; Xử lý không gian sân khấu, đạo cụ, trang phục, hóa trang hiệu quả; Bộc lộ rõ vẻ đẹp ngôn ngữ hình thể qua cách điều hành luật động và cảm xúc trên nền âm nhạc. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9,5 trở lên.

b. Giải TNBD loại B: Diễn viên xuất sắc nhưng có thể không đạt được 1 trong các tiêu chí của loại A. Điểm trung bình của Hội đồng đạt từ 9 trở lên.

4. Phần thưởng

Dựa theo chất lượng tác phẩm, công trình để phân loại A và B

a. Phần thưởng Chùm bài báo về nghệ thuật múa:

– Phần thưởng loại A: Chùm bài báo về nghệ thuật múa (từ 5 bài trở lên) phản ánh sinh động, nhiều chiều về nghệ thuật múa, có những nhận định, đánh giá sắc sảo và những thông tin có giá trị học thuật. Đạt số phiếu “A” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

– Phần thưởng loại B: Chùm bài báo về nghệ thuật múa (từ 4 bài trở lên) ngắn gọn, xúc tích, phản ánh sinh động và có chất lượng về nghệ thuật múa; Có những thông tin, cứ liệu, số liệu, phát hiện mới, đáng để tham khảo. Đạt số phiếu “B” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

b. Phần thưởng Nghệ thuật múa trong lễ hội

– Phần thưởng loại A: Phần nghệ thuật múa trong chương trình lễ hội lớn có tìm tòi, sáng tạo về nội dung và phương thức trình diễn với ý tưởng mới, truyền cảm và có tính chuyên nghiệp; Có nhiều đoạn múa độc lập có giá trị nghệ thuật, góp phần quan trọng tạo nên tổng thể chương trình đẹp, hoành tráng và gây ấn tượng với công chúng. Đạt số phiếu “A” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

– Phần thưởng loại B: Phần nghệ thuật múa trong chương trình lễ hội lớn có chất lượng sáng tạo nghệ thuật như trên nhưng hiệu quả tổng thể hạn chế hơn loại A. Đạt số phiếu “B” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

c. Phần thưởng Tác phẩm múa của các trường VHNT; Chùm múa thiếu nhi; Chùm múa không chuyên

– Phần thưởng loại A: Tiêu chí đánh giá như với tác phẩm múa (mục a, phần 1A, điều 5). Đạt số phiếu “A” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

– Phần thưởng loại B: Tiêu chí đánh giá như với tác phẩm múa (mục b, phần 1A, điều 5). Đạt số phiếu “B” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

d. Phần thưởng Chất lượng đào tạo môn Phương pháp huấn luyện và biên đạo múa

– Phần thưởng loại A: Chương trình thi tốt nghiệp của khóa học thể hiện rõ năng lực, trình độ, chất lượng cao và đồng đều của tập thể HSSV. Qua đó đánh giá công sức sáng tạo của giảng viên. Đạt số phiếu “A” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

– Phần thưởng loại B: Tiêu chí đánh giá như trên nhưng có điểm hạn chế hơn loại A. Đạt số phiếu “B” của thành viên Hội đồng từ 70% trở lên.

5. Bằng khen:

Căn cứ thành tích của tập thể Chi hội và các cá nhân hội viên, Ban Chấp hành đề xuất và biểu quyết tại hội nghị tổng kết cuối năm.

Điều 6: Cơ cấu tiền thưởng

Mức tiền thưởng hàng năm tùy thuộc tổng số tiền thưởng tương ứng với tổng số giải thưởng, phần thưởng từng năm

1. Thang bậc tiền thưởng chung:

 Giải thưởng hạng A = Tiền thưởng hệ số 1

Giải thưởng hạng B = 75% tiền thưởng hệ số 1

Giải thưởng hạng C = 50% tiền thưởng hệ số 1

Giải CLĐT loại A = 60% tiền thưởng hệ số 1

Giải CLĐT loại B = 40% tiền thưởng hệ số 1

Giải CLĐT loại C = 20% tiền thưởng hệ số 1

Giải TNBD loại A = 40% tiền thưởng hệ số 1

Giải TNBD loại B = 30% tiền thưởng hệ số 1

Phần thưởng loại A = 30% tiền thưởng hệ số 1

Phần thưởng loại B = 20% tiền thưởng hệ số 1

Riêng mức tiền thưởng của Bằng khen do lãnh đạo Hội quyết định.

2. Tiền thưởng tác phẩm, công trình lớn

– Tác phẩm múa, thơ múa có độ dài dưới 20 phút; Công trình nghiên cứu từ 50 trang đến dưới 100 trang A4 (không tính phụ lục): Tiền thưởng hệ số 1 cùng hạng giải.

– Tác phẩm thơ múa, kịch múa từ 20 phút đến dưới 50 phút; Công trình nghiên cứu từ 100 trang đến dưới 200 trang A4 (không tính phụ lục): Tiền thưởng hệ số từ 1,4 đến 1,9 tiền thưởng cùng hạng giải (tùy thuộc độ dài và quy mô tác phẩm, công trình)

 – Tác phẩm thơ múa, kịch múa từ 50 phút trở lên; Công trình nghiên cứu từ 200 trang đến dưới 300 trang A4 (không tính phụ lục): Tiền thưởng hệ số từ 2,0 đến 2,5 tiền thưởng cùng hạng giải (tùy thuộc độ dài và quy mô tác phẩm, công trình)

 – Công trình nghiên cứu từ 300 trang A4 (không tính phụ lục): Tiền thưởng hệ số từ 2,6 đến 3,0 tiền thưởng cùng hạng giải (tùy thuộc độ dài và quy mô công trình)

CHƯƠNG II

THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH XÉT GIẢI

Điều 7: Thủ tục đăng ký

Tác giả có tác phẩm, công trình đăng ký dự xét giải thưởng hàng năm, tối đa mỗi người 2 tác phẩm hoặc công trình.

– Thời gian nhận đăng ký từ đầu tháng 10 đến hết ngày 15/11 hàng năm. Trước và sau thời hạn trên, mọi đăng ký không có hiệu lực. Những tác phẩm công diễn lần đầu trong tháng 11 được quyền đăng ký dự xét giải vào năm sau.

– Đơn đăng ký cần ghi rõ: Họ và tên người đăng ký; Điện thoại; Đơn vị công tác; Địa chỉ liên hệ; Số lượng tác phẩm/công trình đăng ký; Tên tác phẩm/công trình; Tên tác giả và danh hiệu (nếu có); Thời gian công bố; Đơn vị sử dụng.

– Đĩa hình gửi dự giải phải đảm bảo chất lượng âm thanh, hình ảnh và chỉ in riêng tác phẩm dự giải. Không chấp nhận băng đĩa in chung trong chương trình biểu diễn của đơn vị hoặc quay trên sàn tập, tác phẩm chưa được công diễn.

+ Chất lượng đào tạo: Đĩa hình ghi trực tiếp buổi thi tốt nghiệp. Chỉ xét các môn đã được Bộ GDĐT duyệt là môn thi quốc gia.

+ Tài năng biểu diễn: Đĩa hình ghi tác phẩm biểu diễn trong cuộc thi của diễn viên hoặc toàn bộ vở diễn trong buổi công bố.

– Công trình nghiên cứu lý luận: tác giả gửi đầu sách đã xuất bản (5 cuốn) hoặc tài liệu đánh máy theo quy chuẩn trên khổ giấy A4, có văn bản xác nhận của cấp nghiệm thu và đơn vị sử dụng (công trình do Hội tài trợ không cần xác nhận)

– Công trình nghiên cứu sưu tầm: ngoài băng đĩa hình, tác giả phải gửi kèm theo tài liệu diễn giải (điền dã và khảo tả)

– Chùm bài viết về nghệ thuật múa phải được đăng tải trên các báo, tạp chí; Thể hiện rõ tên bài viết, tên báo/tạp chí, số và ngày phát hành trong bản đăng ký của tác giả.

Điều 8: Nguyên tắc thành lập Hội đồng xét giải và Tổ Thư ký

1. Hội đồng Sơ khảo

Chủ tịch Hội ra quyết định thành lập Hội đồng trên cơ sở tham khảo ý kiến đề xuất của các Trưởng ban chuyên môn. Căn cứ số lượng tác phẩm, công trình đăng ký để quyết định số lượng thành viên Hội đồng, nhưng tối đa không quá 7 người/ban

Cơ cấu Hội đồng gồm 3 ban:

Ban thẩm định sáng tác tác phẩm và tài năng biểu diễn

Ban thẩm định công trình nghiên cứu lý luận, sưu tầm, báo chí

Ban thẩm định giáo trình, chất lượng đào tạo

2. Hội đồng Chung khảo

Chủ tịch Hội ra quyết định thành lập. Thành phần gồm các thành viên Hội đồng Nghệ thuật, Ban Thường vụ và Trưởng các Ban chuyên môn.

3. Tổ Thư ký

Chủ tịch Hội ra quyết định, số lượng từ 3 đến 5 người có tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm và sử dụng vi tính thành thạo.

Điều 9: Quy trình và nguyên tắc làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng Sơ khảo

Từng Ban thẩm định làm việc riêng dưới sự điều hành của Trưởng ban.

– Nhiệm vụ: Xem băng đĩa, đọc tác phẩm, công trình; Trao đổi thảo luận, nhận xét, cho điểm vào phiếu điểm (có ký tên) nộp cho Tổ Thư ký và tự chịu trách nhiệm về kết quả chấm điểm của mình.

– Nguyên tắc chấm điểm:

+ Giải thưởng chấm theo thang điểm 10 có số thập phân. Khung điểm vào giải:

Giải A: đạt từ 9,5 đến 10 điểm

Giải B: đạt từ 9 đến 9,49 điểm

Giải C: đạt từ 8,5 đến 8,99 điểm

+ Phần thưởng: chấm phân loại A – B

+ Điểm không hợp lệ (điểm liệt) là cao hoặc thấp hơn 1,5 điểm so với điểm trung bình của Hội đồng.

– Thành viên Hội đồng có tác phẩm, công trình đăng ký xét giải không tham gia thảo luận, đánh giá và không tự chấm điểm.

2. Hội đồng Chung khảo:

Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật điều hành

– Căn cứ kết quả chấm của Hội đồng Sơ khảo, Hội đồng Chung khảo thảo luận, phân tích, cân đối kết quả. Những trường hợp chưa thống nhất, Hội đồng sẽ xem lại băng hoặc tài liệu trước khi bỏ phiếu để đảm bảo khách quan, công bằng.

– Nguyên tắc chấm điểm: Phân loại trực tiếp A – B – C vào phiếu điểm, ký tên và nộp cho Tổ Thư ký.

– Sau khi có kết quả kiểm phiếu, Hội đồng Chung khảo lập biên bản báo cáo Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội xem xét lần cuối trước khi ban hành quyết định.

3. Tổ Thư ký:

Tổ trưởng điều hành và có trách nhiệm:

– Chuẩn bị đầy đủ tài liệu cung cấp cho 2 Hội đồng: quy chế, danh sách tác phẩm, công trình đăng ký, phiếu chấm điểm.

– Thu nhận phiếu chấm điểm, kiểm phiếu, cộng điểm, tổng hợp kết quả báo cáo Hội đồng.

– Niêm phong phiếu chấm điểm nộp Phòng CTHV-VTLT lưu giữ.

– Phát hiện những sai sót của các thành viên Hội đồng, báo cáo kịp thời để xử lý, khắc phục.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10: Xử lý vi phạm

– Quy chế được phổ biến tới toàn thể hội viên, Ban Chấp hành và Văn phòng Hội. Trong quá trình thực hiện, thường trực lãnh đạo Hội, Chánh văn phòng, Phòng KHTV, Phòng CTHV-VTLT và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, thực hiện đúng quy định.

– Trường hợp có vi phạm, áp dụng sai nguyên tắc thì cá nhân sai phạm, tùy mức độ, phải chịu trách nhiệm theo quy định hiện hành.

– Trường hợp có đơn thư khiếu nại, Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật có trách nhiệm xem xét, xử lý và trả lời bằng văn bản.

Điều 11: Tổ chức trao giải

– Giải thưởng năm nào trao trong năm đó, không để kéo dài nhằm kịp thời động viên tác giả, hội viên. Tổ chức trao giải kết hợp tổng kết công tác năm, có sự tham dự của cơ quan lãnh đạo cấp trên, các hội chuyên ngành, đại diện báo chí.

– Kết quả giải thưởng được đăng tải trên tạp chí của Hội và thông báo cho tác giả đạt giải biết.

– Danh sách tác giả, tác phẩm, công trình đạt giải thưởng phải lưu giữ bảo quản lâu dài hoặc được xem xét cho xuất bản, công diễn, phổ biến rộng rãi trong các năm sau.

Điều 12: Hiệu lực thi hành

Quy chế xét thưởng hàng năm tác phẩm, công trình nghệ thuật múa gồm 3 chương, 12 điều; Được Ban Chấp hành Hội NSMVN thông qua tại hội nghị thường kỳ ngày 03/12/2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành.

BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

 

 NSND Chu Thúy Quỳnh

 

 

 

BTV Phương Lan

About Thanh Hoa - Phương Lan

Read All Posts By Thanh Hoa - Phương Lan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *