- THÔNG BÁO

QUY CHẾ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH NGHỆ THUẬT MÚA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/QĐ-HMVN ngày 20/9/2016)
– Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
– Căn cứ Quyết định số 650/QĐ-TTg ngày 25/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương và các Hội VHNT địa phương, hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở các Hội Nhà báo địa phương giai đoạn 2016 – 2020.
– Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý các hội VHNT ở trung ương và địa phương.
– Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam.
Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam xây dựng Quy chế Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình nghệ thuật múa giai đoạn 2016 – 2020 gồm các điều khoản sau:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình nghệ thuật múa giai đoạn 2016 – 2020 theo đúng nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 650/QĐ-TTg ngày 25/4/2016.
Hỗ trợ những tác phẩm, công trình nghệ thuật múa phản ánh về các đề tài sau:
– Đề tài lịch sử, về các thời kỳ kháng chiến cứu nước, truyền thống văn hóa dân tộc.
– Phản ánh công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước, những nhân tố tích cực, những con người tiêu biểu trong xã hội, của thời đại.
– Đề tài thiếu niên, nhi đồng, dân tộc thiểu số, nông thôn (đặc biệt là đề tài nông thôn mới)
– Phản ánh về sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa xã hội thời kỳ mới trong phạm vi toàn quốc hoặc ở từng địa phương.
– Về chống diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch chống phá công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
2.1. Tất cả hội viên Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam đang hoạt động trên các lĩnh vực: sáng tác, nghiên cứu, lý luận phê bình có tác phẩm, công trình về nghệ thuật múa, phù hợp với các đề tài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại Quyết định số 650/QĐ-TTg) để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đất nước và địa phương.
2.2. Là tác giả, nhóm tác giả đã có đóng góp cho ngành múa, tích lũy nhiều vốn sống, có khả năng sáng tạo tác phẩm, công trình nghệ thuật múa được Hội đồng xét duyệt của Hội NSMVN (sau đây gọi là Hội đồng) chấp nhận thông qua.
2.3. Là tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, công trình nghệ thuật múa có chất lượng cao nhưng chưa được đầu tư và được Hội đồng thông qua nếu thấy phù hợp hợp với các đề tài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại Quyết định số 650/QĐ-TTg).
2.4. Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng: Là nhóm tác giả trong đó có tác giả không phải là hội viên Hội NSMVN.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3: Các hoạt động được hỗ trợ và chế độ tài chính
3.1. Hỗ trợ các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình nghệ thuật múa bao gồm: sáng tạo tác phẩm, công trình nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình, quảng bá tác phẩm, công trình về nghệ thuật múa.
Các hoạt động này được hỗ trợ các chi phí sau:
3.1.a. Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng tài năng trẻ để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ chuyên môn.
3.1.b. Chi tổ chức trại sáng tác, thâm nhập thực tế để trao đổi, tọa đàm, tiếp nhận thông tin, nâng cao nghiệp vụ.
3.1.c. Chi hỗ trợ và tổ chức các cuộc thi chuyên ngành múa.
3.1.d. Chi mua tư liệu, tài liệu để cập nhật thông tin mới; mua vật tư, thuê máy móc, thiết bị phục vụ cho các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị.
3.1.e. Chi hỗ trợ tác giả, nhóm tác giả thực hiện hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình về nghệ thuật múa.
3.1.f. Chi hỗ trợ tác giả, nhóm tác giả công bố, phổ biến, quảng bá tác phẩm, công trình nghệ thuật múa.
3.1.g. Chi hỗ trợ công tác tổ chức thẩm định đề cương, đánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công trình.
3.1.h. Chi tổ chức hướng dẫn, đánh giá, kiểm tra, sơ kết, tổng kết hàng quý, hàng năm.
3.1.i. Chi hỗ trợ các hoạt động liên quan trực tiếp bao gồm: công quản lý, in ấn tài liệu, photocopy, văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm và một số hoạt động khác (căn cứ theo tình hình thực tế hàng năm và các quy định hiện hành của nhà nước)
3.2. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình nghệ thuật múa chất lượng cao:
3.2.a. Đối tượng được hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 2
3.2.b. Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại điểm 3.1.d, 3.1.e, 3.1.f, 3.1.g, 3.1.h của khoản 1 – Điều 3.
Điều 4: Nguồn kinh phí hỗ trợ
4.1. Nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương theo quyết định 650/QĐ-TTg và Quyết định của Bộ Tài chính về phân bổ kinh phí hàng năm.
4.2. Nguồn hỗ trợ hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, các nhân trong và ngoài nước (nếu có)
Điều 5: Phương thức hỗ trợ
Thực hiện theo nguyên tắc tập trung, không hỗ trợ bình quân, hình thức. Căn cứ điều kiện, hoàn cảnh thực tế, tính chất công việc, chất lượng, nội dung, thể loại tác phẩm, công trình, kết quả thẩm định của Hội đồng xét duyệt của Hội để quyết định và thực hiện theo phương thức:
5.1. Hỗ trợ trực tiếp cho tác giả, nhóm tác giả để sáng tạo tác phẩm, công trình múa có đề cương đăng ký, được Hội đồng thông qua và tiến hành theo phương thức ký kết hợp đồng trực tiếp với tác giả, nhóm tác giả.
5.2. Đối với tác giả, nhóm tác giả chưa là hội viên nhưng đã có đóng góp cho ngành múa, có khả năng sáng tạo tác phẩm, công trình, có đề cương đăng ký phù hợp với các đề tài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, được Hội đồng thông qua và tiến hành theo phương thức ký kết hợp đồng trực tiếp với tác giả, đại diện nhóm tác giả.
Điều 6: Chế độ tài chính đối với các hoạt động được hỗ trợ
6.1. Hỗ trợ hoạt động hội nghị, hội thảo, trại sáng tác, tập huấn, thâm nhập thực tế
– Quy định chung về thời gian:
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo không quá 3 ngày.
+ Tổ chức tập huấn không quá 7 ngày.
+ Tổ chức trại sáng tác không quá 15 ngày.
+ Tổ chức đi thâm nhập thực tế không quá 20 ngày.
– Định mức kinh phí hỗ trợ các hoạt động trên thực hiện theo:
+ Các văn bản hướng dẫn của Bộ VHTTDL và Bộ TC.
+ Quy chế chi tiêu nội bộ của Hội NSMVN
– Các hoạt động trên phải nằm trong kế hoạch công tác hàng năm được Ban Chấp hành thông qua, có bản dự toán ngân sách được Bộ Tài chính phê duyệt.
– Có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ và quyết định phê duyệt của lãnh đạo Hội NSMVN.
6.2. Hỗ trợ tác giả, nhóm tác giả sáng tạo tác phẩm
Căn cứ đặc điểm, đặc thù, tình hình thực tế của ngành múa, việc hỗ trợ cho tác giả, nhóm tác giả sáng tạo tác phẩm phải tuân thủ các quy định sau:
6.2.a. Tác giả gửi đơn xin hỗ trợ và đề cương kịch bản có xác nhận của đơn vị dàn dựng (thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu). Nội dung đề cương cần làm rõ:
+ Tên, tiêu đề tác phẩm.
+ Đề tài, thể loại tác phẩm.
+ Thời lượng, độ dài tác phẩm.
+ Tóm lược chủ đề nội dung tác phẩm hoặc ý tưởng nghệ thuật.
+ Kết cấu bố cục tổng thể tác phẩm (các đoạn, chương, cảnh…)
+ Tóm lược nội dung và ý đồ dàn dựng từng đoạn.
6.2.b. Sau khi Hội đồng thông qua, Chủ tịch Hội ra quyết định hỗ trợ và tiến hành ký kết hợp đồng trực tiếp với tác giả. Kinh phí hỗ trợ thực hiện theo 2 bước:
Bước 1: Hỗ trợ 50% kinh phí để tác giả triển khai dàn dựng tác phẩm.
Bước 2: Sau khi hoàn thành và công diễn tác phẩm, tác giả quay băng hình gửi về Hội. Hội đồng sẽ nghiệm thu, đánh giá chất lượng, nếu đạt yêu cầu tác giả sẽ được hỗ trợ nốt số kinh phí còn lại. Nếu tác phẩm không đạt chất lượng, tác giả không được hỗ trợ tiếp, số kinh phí đã ứng bước 1 không phải hoàn trả.
Lưu ý: Tác phẩm thể hiện trong băng hình phải quay trực tiếp trong đêm công diễn, không chấp nhận quay trên sàn tập. Băng đĩa hình quay riêng tác phẩm được nghiệm thu, đảm bảo chất lượng âm thanh và hình ảnh rõ nét. Tác phẩm gửi về nghiệm thu phải đúng với đề cương kịch bản đã được Hội đồng xét duyệt.
– Tác phẩm kịch múa, tổ khúc thơ múa có độ dài lớn và tác phẩm tham gia các cuộc thi chuyên ngành múa, Hội đồng sẽ nghiệm thu trực tiếp trong đêm công diễn, để đảm bảo đánh giá đúng chất lượng tác phẩm. Sau đó, tác giả gửi băng đĩa hình tác phẩm về Hội để hoàn tất thủ tục nhận tài trợ.
– Để tác phẩm có hiệu quả sử dụng lâu dài, đơn vị nhận dàn dựng phải là các đơn vị nghệ thuật có chức năng biểu diễn cố định, thường xuyên như: nhà hát, đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, trường văn hóa nghệ thuật có nhà hát thực nghiệm.
– Hàng năm, mỗi tác giả được hỗ trợ 2 tác phẩm với nguyên tắc: hoàn thành tác phẩm thứ nhất, được nghiệm thu, sau đó sẽ xét hỗ trợ tác phẩm tiếp theo. Tác giả cần hoàn thành tác phẩm để nghiệm thu trong năm nhận tài trợ bước 1. Trường hợp tác giả không hoàn thành được tác phẩm, có thể làm đơn xin trả lại tài trợ bước 1 để tiếp tục được xét hỗ trợ tác phẩm khác.
– Những tác phẩm tham gia hội diễn, hội thi chuyên nghiệp, tác giả có thể được xem xét hỗ trợ trọn gói 2 tác phẩm cùng lúc. Riêng tác phẩm múa ngắn (từ 5 đến 10 phút), Hội đồng có thể xem xét hỗ trợ trọn gói cho tác giả gửi băng đĩa tác phẩm đã hoàn thành, kèm theo đơn và đề cương kịch bản có xác nhận của đơn vị dàn dựng về Hội.
6.2.c. Định mức kinh phí hỗ trợ sáng tạo tác phẩm: Căn cứ chất lượng tác phẩm, mỗi thể loại được áp dụng theo 2 mức:
– Múa ngắn (từ 5 đến 10 phút)
Loại 1 (Loại A)              =   9.100.000đ
Loại 2 (Loại B)              =   6.500.000đ
– Thơ múa (dưới 20 phút)
Loại 1 (Loại A)              = 15.600.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 10.400.000đ
– Thơ múa (trên 20 phút)
Loại 1 (Loại A)              = 20.800.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 15.600.000đ
– Tổ khúc thơ múa (trên 30 phút)
Loại 1 (Loại A)              = 32.500.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 26.000.000đ
– Kịch múa (dưới 45 phút)
Loại 1 (Loại A)              = 39.000.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 32.500.000đ
– Kịch múa (trên 45 phút)
Loại 1 (Loại A)              = 52.000.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 45.500.000đ
– Tác phẩm do Hội đặt hàng sáng tác và dàn dựng phục vụ nhiệm vụ chính trị, thực hiện theo hợp đồng. Căn cứ điều kiện, khả năng, thể loại tác phẩm, số lượng diễn viên tham gia… mức hỗ trợ có thể cao hơn – do Chủ tịch Hội cân đối, quyết định.
6.3. Hỗ trợ công trình nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình
6.3.a. Tác giả, nhóm tác giả gửi đề cương công trình đăng ký xét hỗ trợ. Nội dung đề cương cần làm rõ các yêu cầu sau:
– Tên, tiêu đề công trình
– Tính cấp thiết của công trình
– Giới hạn nội dung đề tài nghiên cứu
– Tóm lược nội dung các chương, các phần, các đầu mục công trình
– Dung lượng công trình: Công trình sách độ dài tính theo trang A4 đánh máy; Công trình băng đĩa độ dài tính theo phút hoặc số lượng băng đĩa.
– Dự kiến thời gian, tiến độ thực hiện, hoàn thành công trình.
6.3.b. Sau khi Hội đồng thông qua, Chủ tịch Hội ra quyết định hỗ trợ và tiến hành ký hợp đồng trực tiếp với tác giả hoặc đại diện nhóm tác giả. Việc hỗ trợ thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tác giả ký hợp đồng và được ứng trước 35% kinh phí để triển khai công trình.
Bước 2: Tác giả gửi bản thảo để Hội đồng xem xét, góp ý. Nếu Hội đồng chấp nhận nội dung bản thảo, tác giả được nhận tiếp 35% kinh phí để chỉnh sửa, hoàn thiện công trình.
Bước 3: Khi công trình hoàn thành, được nghiệm thu, tác giả được nhận nốt 30% kinh phí còn lại.
Lưu ý: Chỉ hỗ trợ những công trình nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình có liên quan đến nghệ thuật múa. Không hỗ trợ các công trình ở dạng luận văn tốt nghiệp cao học, thạc sĩ, tiến sĩ.
– Hàng năm, mỗi tác giả được hỗ trợ 1 công trình. Trường hợp tác giả không hoàn thành công trình đã đăng ký, có thể làm đơn xin trả lại tài trợ đã nhận để được xem xét hỗ trợ công trình khác hoặc theo hình thức khác.
6.3.c. Định mức kinh phí hỗ trợ công trình nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình căn cứ chất lượng, nội hàm, độ dài của công trình – được chia làm 3 loại, mỗi loại có 2 mức:
-Sách trên 100 trang
Loại 1 (Loại A)              = 20.800.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 15.600.000đ
– Sách trên 200 trang
Loại 1 (Loại A)              = 32.500.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 26.000.000đ
– Sách trên 300 trang
Loại 1 (Loại A)              = 39.000.000đ
Loại 2 (Loại B)              = 32.500.000đ
Số trang được tính theo trang A4 đánh máy. Không tính các trang ảnh tư liệu, lời nói đầu, phụ lục, danh mục sách tham khảo.
– Những công trình nghiên cứu có tính khoa học cao, nội dung rộng lớn dưới dạng đề tài, đề án khoa học và công nghệ không nằm trong quy chế này. Tác giả đăng ký theo đề tài khoa học cấp bộ hoặc cấp nhà nước (thực hiện theo Thông tư liên tịch số 44/2007/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn)
6.4. Hỗ trợ tác giả, nhóm tác giả công bố, phổ biến, quảng bá tác phẩm, công trình nghệ thuật
6.4.a. Hỗ trợ hoạt động biểu diễn quảng bá tác phẩm
Do đặc thù của loại hình nghệ thuật múa, việc biểu diễn quảng bá tác phẩm phụ thuộc vào lực lượng diễn viên tham gia. Vì vậy, căn cứ tình hình thực tế, căn cứ chất lượng tác phẩm, số lượng diễn viên tham gia, các ban chuyên môn phối hợp xem xét, chọn lọc những tác phẩm tốt để biểu diễn quảng bá.
– Kinh phí hỗ trợ hoạt động biểu diễn quảng bá được phép chi phí các đầu việc sau:
+ Trả tiền thù lao Tổng đạo diễn, Chủ nhiệm chương trình, Chỉ đạo nghệ thuật và các cá nhân có liên quan. Tùy theo quy mô, nội dung chương trình quảng bá, lãnh đạo Hội xem xét và quy định mức chi phù hợp, thực hiện theo phương thức ký hợp đồng.
+ In ấn băng rôn quảng cáo, vé mời, thuê rạp hát, âm thanh, ánh sáng (thực hiện theo hợp đồng)
+ Bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn cho diễn viên (áp dụng chế độ quy định của Bộ VHTTDL và Bộ TC)
+ Bồi dưỡng Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các cá nhân có liên quan (áp dụng Quy chế chi tiêu nội bộ của Hội NSMVN)
+ Tiền ăn, ở, đi lại của cán bộ, diễn viên tham gia chương trình nếu biểu diễn ở các tỉnh xa (áp dụng chế độ tài chính hiện hành)
– Các chi phí trên căn cứ khả năng kinh phí thực tế của Hội, Chủ tịch Hội cân đối và áp dụng trên tinh thần tiết kiệm, đúng nguyên tắc, kết hợp với việc kêu gọi tài trợ hoặc có bán vé để giảm bớt chi phí.
6.4.b. Hỗ trợ công bố, phổ biến công trình nghiên cứu, lý luận phê bình, xuất bản sách
Căn cứ chất lượng, giá trị của công trình, nhu cầu thực tế và khả năng kinh phí hàng năm của Hội, Hội đồng xem xét, chọn lọc, đề xuất với Chủ tịch Hội áp dụng chế độ hỗ trợ tác giả in và phát hành công trình sách. Kinh phí hỗ trợ áp dụng theo 2 phương thức:
+ Tác giả tự in – phát hành, Hội hỗ trợ trọn gói không quá 20.000.000đ/công trình (độ dài từ 200 trang trở lên)
+ Những công trình có giá trị cao do Hội chọn lọc để xuất bản làm tài liệu chung cho hội viên, Hội chi trả toàn bộ kinh phí theo hợp đồng thực tế (căn cứ số lượng đầu sách, công in của Nhà xuất bản)
6.4.c. Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền trên sóng phát thanh, truyền hình
Căn cứ nhu cầu, nội dung, thời lượng phát sóng, Hội NSMVN sẽ làm việc với các đài trung ương và địa phương có kế hoạch phối hợp để quảng bá tác phẩm, công trình nghệ thuật múa trên nguyên tắc:
– Hội NSMVN cung cấp tư liệu, băng đĩa hình những tác phẩm, công trình có chất lượng cho các đài để phát sóng quảng bá.
– Căn cứ tình hình thực tế và chế độ tài chính hiện hành, Hội sẽ ký hợp đồng trực tiếp với các cá nhân, đơn vị phối hợp để quảng bá, tuyên truyền nghệ thuật múa trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.5. Chi hỗ trợ, tổ chức các cuộc thi chuyên ngành múa
 
6.5.a. Cuộc thi do Hội NSMVN tổ chức
 
Định mức và nội dung chi áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước và Quy chế Chi tiêu nội bộ của Hội NSMVN.
6.5.b. Hỗ trợ hội viên tham gia các Cuộc thi chuyên ngành do Bộ VHTTDL tổ chức
Hội viên được hỗ trợ không quá 15.000.000đ/tác phẩm; Số lượng tối đa 2 tác phẩm/người.
6.6. Chi hỗ trợ công tác tổ chức thẩm định đề cương kịch bản, nghiệm thu tác phẩm công trình.
Căn cứ quyết định thành lập Hội đồng, danh sách thành viên tham gia, số lượng đề cương kịch bản, công trình đăng ký, số ngày họp, mức hỗ trợ thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Hội NSMVN.
6.7. Chi hỗ trợ các công việc có liên quan (công tác kiểm tra, đánh giá, báo cáo sơ kết, tổng kết, công tác quản lý, mua sắm tài liệu, vật tư văn phòng…)
Căn cứ quyết định của Chủ tịch Hội, căn cứ chứng từ hóa đơn, hợp đồng cụ thể, áp dụng Quy chế chi tiêu nội bộ của Hội NSMVN.
Điều 7: Tiêu chí đánh giá thẩm định đề cương kịch bản, công trình
7.1. Đánh giá thẩm định đề cương kịch bản
– Đề cương kịch bản phải phù hợp với những mảng đề tài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 650/QĐ-TTg và văn bản hướng dẫn của Bộ VHTTDL và Bộ TC.
– Kết cấu, bố cục rõ ràng, hợp lý.
– Có nhiều tìm tòi, sáng tạo mới trong cảm thụ, phát hiện đề tài, nội dung tác phẩm.
– Kịch bản có tính khả thi, phù hợp với đặc trưng ngôn ngữ múa.
– Có xác nhận của đơn vị dàn dựng (nhà hát, đoàn nghệ thuật có chức năng biểu diễn thường xuyên)
7.2. Đánh giá thẩm định đề cương công trình nghiên cứu, lý luận phê bình
– Đánh giá tổng thể kết cấu, bố cục của công trình.
– Cách phân chia các chương, các đề mục khoa học, rõ ràng, hợp lý.
– Nêu bật được tính cấp thiết của nội dung công trình nghiên cứu.
– Có nhiều tìm tòi, phát hiện mới trong các vấn đề nghiên cứu.
– Đề tài nghiên cứu phù hợp với trình độ, năng lực của tác giả.
– Có khả năng hoàn thành đúng tiến độ.
7.3. Đánh giá nghiệm thu tác phẩm
– Tác phẩm được dàn dựng và công diễn do một đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp thực hiện.
– Nội dung tác phẩm đúng với kịch bản đăng ký.
– Có nhiều tìm tòi, sáng tạo trong thủ pháp dàn dựng và sử dụng ngôn ngữ. Hài hòa giữa nội dung và hình thức, giữa âm nhạc và múa.
– Tác phẩm tạo được cảm xúc, có tính chuyên nghiệp cao.
7.4. Đánh giá nghiệm thu công trình nghiên cứu, lý luận phê bình
– Công trình được đánh máy, trình bày sạch đẹp, đúng quy định.
– Có hàm lượng khoa học và độ tin cậy cao.
– Số liệu điều tra, dẫn chứng chuẩn xác, khách quan, trung thực.
– Những quan điểm riêng trong nhận định, đánh giá, phân tích phải toàn diện, khoa học. Tránh phiến diện, chủ quan, ngộ nhận làm sai lệch, gây hiểu nhầm, hiểu sai, để lại những tác hại trong nhận thức của công chúng.
Điều 8: Quy định về việc thành lập Hội đồng xét duyệt hỗ trợ tác phẩm, công trình nghệ thuật
8.1.Thành lập Hội đồng
Chủ tịch Hội ra quyết định thành lập Hội đồng, thành phần từ 5 đến 7 người có đủ trình độ, năng lực, kinh nghiệm cho Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật làm trưởng ban.
8.2. Nhiệm vụ của Hội đồng
Hội đồng có trách nhiệm đọc bản thảo, xem xét, chọn lọc đề cương kịch bản, công trình của tác giả, nhóm tác giả đăng ký; đánh giá, thẩm định, nghiệm thu tác phẩm công trình sau khi hoàn thành. Tổng hợp báo cáo, đề xuất định mức hỗ trợ để Chủ tịch ra quyết định.
8.3. Chế độ thù lao cho Hội đồng
Thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Hội NSMVN.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9: Thanh tra, kiểm tra
9.1. Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
9.2. Định kỳ hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện việc hỗ trợ gửi Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNTVN để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 10: Xử lý vi phạm
Quy chế này được phổ biến tới toàn thể hội viên. Quá trình thực hiện, ông Chánh văn phòng, bộ phận kế toán và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định.
Trường hợp vi phạm (áp dụng sai nguyên tắc, thanh quyết toán vượt định mức…), phải hoàn trả hoặc hủy hợp đồng. Cá nhân vi phạm tùy tính chất, mức độ sẽ chịu kỷ luật theo quy định hiện hành
Điều 11: Hiệu lực thi hành
Quy chế Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình nghệ thuật múa được thông qua tại kỳ họp Ban Chấp hành ngày 13/7/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành.
HỘI NGHỆ SĨ MÚA VIỆT NAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *